Real IELTS Writing Task 1 - Mixed charts - Topic Train Performance & sample band 8.5+
[Quý 2/2026] Đề thi thật IELTS Writing Task 1 – Dạng Mixed charts, chủ đề Train Performance kèm bài mẫu band 8.5+, dàn ý chi tiết, từ vựng và bài tập ôn luyện.
🚀 Đề bài
😵 Dàn ý
Bài viết của DOL sẽ bao gồm 1 đoạn mở bài (introduction), 1 đoạn overview, 2 đoạn thân bài (body paragraph).
Intro: DOL sẽ paraphrase đề bài.
Overview:
Nhìn chung, số lượng hành khách đi tàu có sự dao động trong giai đoạn 2000–2009, đạt mức cao nhất vào năm 2005 và kết thúc ở mức cao hơn so với đầu kỳ. (describe trend)
Trong khi đó, tỷ lệ tàu chạy đúng giờ biến động mạnh hơn và phần lớn nằm dưới mức mục tiêu, trước khi tăng đáng kể và vượt mục tiêu vào hai năm cuối giai đoạn. (compare)
Body 1: DOL sẽ mô tả số liệu về số lượng hành khách đi tàu và những biến động đáng chú ý qua các năm.
Body 2: DOL sẽ mô tả số liệu về tỷ lệ tàu chạy đúng giờ và so sánh tỷ lệ này với mức mục tiêu.
DOL sẽ tiếp tục phân tích dàn ý cụ thể bên dưới nhé.
📝 Bài mẫu
The two line graphs compare changes in the number of train passengers and the proportion of services operating on time between 2000 and 2009.
Overall, passenger numbers
Passenger numbers stood at approximately 36 million in 2000 and rose to around 42 million by 2002. After falling to roughly 37 million in 2003, the figure
The proportion of trains running on time
(214 words)
📚 Vocabulary
✨ Bài tập Exercise
Mình cùng làm 2 bài tập sau đây để ôn lại các từ vựng và cấu trúc đã được dùng trong bài IELTS Writing Sample Task 1 nhé!
Exercise 1: Điền từ / cụm từ phù hợp để hoàn thành câu sau.
1. Nhiệt độ trung bình dao động trong một phạm vi tương đối hẹp trong suốt mùa xuân.
--> Average temperatures
2. Số giờ làm việc hàng tuần cho thấy mức độ biến động lớn hơn nhiều ở nhóm lao động tự do.
--> Weekly working hours
3. Tỷ lệ tái chế vẫn duy trì dưới mức mục tiêu trong ba năm đầu.
--> The recycling rate
4. Doanh thu kết thúc giai đoạn ở mức cao hơn đáng kể so với mức chuẩn của ngành.
--> Revenue
5. Sau hai quý suy giảm, con số này đã phục hồi rõ rệt vào cuối năm.
--> After two quarters of decline, the figure
6. Tỷ lệ tham gia nhích tăng trở lại lên 65% vào tháng 6.
--> The participation rate
Exercise 2: Tìm những từ / cụm từ tiếng Anh phù hợp với những từ / cụm từ sau.
có xu hướng biến động mạnh hơnbroadly match the target
vượt mức chuẩn
nhìn chung tương đương với mức mục tiêuexceed the benchmark
một sự phục hồi nhẹ
tăng vọt lên mức



